Kính
gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng được Quốc hội thông qua
ngày 19/6/2013, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014. Ngày 18/12/2013, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, trong đó tại điểm 2 Điều 8 quy
định:
“Điều 8. Phương pháp
tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
2. Số thuế giá trị gia
tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ
% nhân với doanh thu áp dụng như sau:
….
b) Tỷ lệ % để tính thuế
giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp
hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng
không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch
vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh
khác: 2%.”
Căn cứ quy định trên, trong
khi chờ Bộ Tài chính ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật,
Bộ Tài chính hướng dẫn việc tính thuế GTGT theo tỷ lệ % như sau:
1. Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ
lệ %
Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là tổng số tiền
bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng bao gồm cả thuế GTGT, các khoản
phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế,
cơ quan thuế xác định doanh thu, tiền thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên
doanh thu của hộ khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ
sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội
đồng tư vấn xã phường.
Trường hợp cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT và xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì không áp dụng tỷ lệ %
trên doanh thu.
Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế
GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường
hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc
trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ
lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà
cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều
ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh
doanh chính.
2. Danh mục ngành nghề tính thuế
theo tỷ lệ % trên doanh thu
a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: tỷ lệ 1%
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại
lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
- Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;
- Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ
dùng cá nhân khác;
- Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hoá
và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi,
bán vé, trông giữ phương tiện;
- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch
vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ
thông tin, viễn thông;
- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
- Dịch vụ may đo, giặt là;
Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
- Dịch vụ sửa chữa khác bao
gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế,
giám sát thi công xây dựng cơ bản;
- Các dịch vụ khác;
- Xây dựng, lắp đặt không
bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
c) Sản xuất, vận tải, dịch
vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%
- Sản xuất, gia công, chế
biến sản phẩm hàng hóa;
- Khai thác, chế biến
khoáng sản;
- Vận tải hàng hóa, vận tải
hành khách;
- Dịch vụ kèm theo bán hàng
hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ sửa chữa và bảo
dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động
cơ khác;
- Xây dựng, lắp đặt có bao
thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết
bị công nghiệp).
d) Hoạt động kinh doanh
khác: tỷ lệ 2%
- Hoạt động sản xuất các sản
phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất
thuế GTGT 5%; .
- Hoạt động cung cấp các dịch
vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất
thuế GTGT 5%;
- Các hoạt động khác chưa
được liệt kê ở các nhóm a, b,c nêu trên.
Trên đây là một số nội dung
hướng dẫn thực hiện việc tính thuế GTGT theo tỷ lệ %. Bộ Tài chính yêu cầu
các Cục thuế khẩn trương tổ chức triển khai, hướng dẫn các Chi cục
Thuế và cơ sở kinh doanh thực hiện kịp thời. Trong quá trình thực hiện
có phát sinh vướng mắc báo cáo về Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính để xử lý theo quy
định./.







0 nhận xét:
Đăng nhận xét